mồ ma

Học thuật
Thân thiện
mồ ma

Ông tôi hay kể chuyện cổ tích cho tôi nghe hồi còn mồ ma ông.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Khoảng thời gian khi một người còn sống, lúc sinh thời: "Mồ ma" một từ dân gian, thường dùng để chỉ thời kỳ một người nào đó còn đang sống, nhưng hiện tại người đó đã qua đời.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Hồi còn mồ ma ông tôi, ông tôi hay kể chuyện cổ tích cho tôi nghe. (Vào lúc sinh thời của ông tôi, ông thường kể chuyện cổ tích cho tôi nghe.)
    • Hồi còn mồ ma nội, khu vườn này lúc nào cũng trĩu quả. (Vào thời gian nội còn sống, khu vườn này lúc nào cũng sai quả.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hồi còn mồ ma (ai đó)": Cụm từ cố định, dùng để mở đầu khi nhắc đến một sự việc, thói quen diễn ra trong quá khứ, khi một người cụ thể (nay đã mất) còn sống.
    • Hồi còn mồ ma cụ tổ, làng ta tục lệ đó. (Vào thời cụ tổ còn sống, làng chúng ta tục lệ đó.)
Biến thể từ gần giống
  • Sinh thời (danh từ): Thời gian còn sống. Đây từ Hán Việt, trang trọng phổ biến hơn "mồ ma".
    • Sinh thời, ông ấy một nhà giáo mẫu mực.
  • Khi còn sống: Cách nói thông thường, trực tiếp.
    • Khi còn sống, rất thích trồng hoa.
Từ đồng nghĩa
  • Lúc sinh thời: Khoảng thời gian còn sống.
  • Thuở sinh thời: Cách nói văn chương hơn cho "lúc sinh thời".
Lưu ý sử dụng
  • Từ "mồ ma" mang sắc thái dân gian, khẩu ngữ. thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính kể chuyện, ít dùng trong văn phong trang trọng, hành chính.
  • Từ này luôn gắn với việc nhắc về quá khứ của một người đã khuất, không dùng để nói về người còn đang sống.
mồ ma

Ông tôi hay kể chuyện cổ tích cho tôi nghe hồi còn mồ ma ông.

  1. Lúc sinh thời của một người đã chết: Hồi còn mồ ma ông tôi, ông tôi hay kể chuyện cổ tích cho tôi nghe.